uy danh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Uy thế và danh tiếng: "Uy danh" là một từ ghép Hán Việt chỉ sự kết hợp giữa quyền uy, sức mạnh đáng nể (uy) và tiếng tăm, danh tiếng lẫy lừng (danh). Từ này thường dùng để chỉ uy thế và danh tiếng vang dội của một cá nhân, tập thể hay sự kiện lớn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Uy danh của vị tướng khiến kẻ thù khiếp sợ.
- Cuộc khởi nghĩa ấy đã lừng lẫy uy danh trong sử sách.
- Ông ấy có uy danh lớn trong giới học thuật.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lừng lẫy uy danh": Cụm từ cố định, nhấn mạnh danh tiếng và uy thế vang dội, được biết đến rộng rãi.
- Vị anh hùng dân tộc có công lao lừng lẫy uy danh.
- "Uy danh lẫy lừng": Cách nói trang trọng, tương tự "lừng lẫy uy danh", chỉ sự nổi tiếng và đầy uy quyền.
- Chiến thắng đó mang lại uy danh lẫy lừng cho đoàn quân.
Biến thể và từ gần giống
- Uy thế (danh từ): Quyền lực và thế lực khiến người khác phải kính nể, phục tùng. (Nhấn mạnh vào sức mạnh, quyền lực hơn là danh tiếng).
- Danh tiếng (danh từ): Tiếng tăm, sự nổi tiếng (có thể tốt hoặc xấu). (Nhấn mạnh vào độ nổi tiếng hơn là quyền uy).
- Thanh thế (danh từ): Thế lực và tiếng tăm. (Gần nghĩa với "uy danh" nhưng có thể thiên về ảnh hưởng, vị thế hiện tại).
Từ đồng nghĩa
- Uy tín: Sự tin cậy và tôn trọng dựa trên năng lực, đạo đức (thường mang sắc thái tích cực, đáng tin).
- Uy vọng: Uy thế và sự trông mong, kỳ vọng của mọi người.
- Tiếng tăm: Danh tiếng, độ nổi tiếng (thường dùng trong phạm vi rộng).
Thành ngữ liên quan
- "Uy danh bốn bể" / "Uy danh lừng lẫy bốn phương": Thành ngữ chỉ danh tiếng và uy thế vang xa, được biết đến khắp nơi.
- Võ thuật của ông cao cường, uy danh bốn bể.
- dt (H. uy: oai; tôn nghiêm; danh: tên) Tên tuổi và quyền oai : Uy danh của Nguyễn Huệ khiến vua nhà Thanh phải nể; Cuộc khởi nghĩa oanh liệt của Hai Bà Trưng lừng lẫy uy danh (LKPhiêu).